TỔ QUỐC VIỆT NAM

LỊCH HOA SEN

MỜI THẦY CÔ

VIOLET

Tài nguyên dạy học

ĐỊCH LONG CHÀO ĐÓN

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • QUẢ LẮC

    Danh ngôn

    TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH

    DICTIONARY


    Tra theo từ điển:



    MY LINKS

    GÓC CHO CON

    BẠN BÈ TÔI

    ENGLISH TEST

    NGHE NHẠC

    LÁ SỐ TỬ VI

    Cự Giải (22/06-22/07)

    Nguy cơ bỏ dở nửa chừng công việc của Cự Giải hôm nay khá cao, và như vậy hiệu quả công việc thu lại chẳng được là bao. Hãy chọn việc “dễ chơi” và đơn giản thôi nhé.

    CHỌN NGÔN NGỮ CỦA BẠN


    DICTIONARY

    CHÚC CÁC THẦY CÁC CÔ
    NĂM MỚI AN KHANG THỊNH VƯỢNG

    ĐỊCH LONG THÂN CHÀO CÁC THẦY CÁC CÔ

    Câu giả định

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Địch Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:52' 13-03-2010
    Dung lượng: 77.5 KB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT

    CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT
    VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 2009

    Môn: TIẾNG ANH
    Chuyên đề: THỨC GIẢ ĐỊNH (SUBJUNCTIVE)


    I. MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
    - Trong chuyên đề này, chúng tôi sẽ trình bày với các em một số cấu trúc câu quen thuộc
    và thường được sử dụng: đó là câu “wish”, câu “if only, as if, as though” và một số cấu
    trúc sử dụng sau các động từ “recommend, insist, suggest” và những tính từ như “vital,
    important, essential, imperative, crucial”.

    II. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    1. “Wish” sentence
    1.1. Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something.
    I wish to pass the entrance exam.
    I wish you happy birthday.
    I wish you to become a good teacher.
    Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would
    like”
    I would like/want to speak to Ann.
    1.2. Wish (that)+ subject + past tense : thể hiện sự nuối tiếc trong hiện tại, điều
    không có thật ở hiện tại
    I wish I knew his address. (thật ra tôi không biết địa chỉ của anh ta)
    I wish I had a car.
    I wish I were rich.
    Chú ý: trong câu “wish” không có thật ở hiện tại, dùng “were” nếu là động từ tobe cho
    tất cả các ngôi.
    1.3. Wish (that) + subject + past perfect: thể hiện sự tiếc nuối trong quá khứ
    I wish I hadn’t spent so much money.(sự thực tôi đã tiêu rất nhiều tiền)
    I wish I had seen the film last night.(sự thực tôi không xem phim tối qua)
    1.4. A + wish (that) + B + would do something: phàn nàn hoặc muốn thay đổi tình
    huống hiện tại (A, B là hai người khác nhau)
    I wish they would stop making noise.
    I wish it would stop raining hard in summer.








    Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
    







    Trang 1
    Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT

    2. “If only” sentence: giá như…
    2.1. If only + present tense/future tense: diễn tả hi vọng trong tương lai
    If only he comes in time = we hope he will come in time.
    If only he will listen to her = we hope he will be willing to listen to her.
    2.2. If only + simple past: diễn đạt hành động không có thật ở hiện tại
    If only there were snow in summer. We could go skiing.
    If only he would join our party.
    2.3. If only + past perfect: diễn đạt hành động không có thật ở quá khứ
    If only the Bush government hadn’t spead war in Irak, million people there
    wouldn’t have been killed.
    2.4. If only ….would do….= person A wish person B would do something
    You are driving too dangerously. If only you would drive slowly.
    = I wish you would drive slowly.
    3. “As if/ as though” sentence
    3.1. As if/as though + simple past: diễn đạt hành động không có thật ở hiện tại
    It’s very cold today. It looks as if/as though it were autumn now.
    (thực ra bây giờ đang là mùa hè)
    3.2. As if/as though + past perfect: diễn đạt hành động không có thật ở quá khứ
    The whole were seriously damaged. It looks as if it had been destroyed by bombs.
    (thực ra đó là do động đất)
    3.2. As if/as though + present tense: diễn đạt hành động có thật
    He appears running from a fierce dog.
    –> It looks as if he is running from a fierce dog.
    4. Các cấu trúc khác
    4.1. It’s time somebody did something: đã đến lúc ai đó phải làm gì ở hiện tại.
    The exam is coming. It’s time they worked hard.
    Chúng ta có thể dùng cấu trúc “It’s high time somebody did something” để nhấn mạnh
    hơn ý muốn nói.
    It’s high time we started.
    4.2. Person A would rather person B did something: đề nghị ai đó một cách lịch sự ở
    hiện tại (A muốn/ thích B làm việc gì)
    A: Would you mind if I smoke?
    B: I’d rather you didn’t smoke.
    4.3. Sau đây là một số các tính
     
    Gửi ý kiến

    CHÀO TẠM BIỆT

    SINH NHẬT THÀNH VIÊN

    HAPPY NEW YEAR 2014