TỔ QUỐC VIỆT NAM

LỊCH HOA SEN

MỜI THẦY CÔ

VIOLET

Tài nguyên dạy học

ĐỊCH LONG CHÀO ĐÓN

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • QUẢ LẮC

    Danh ngôn

    TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH

    DICTIONARY


    Tra theo từ điển:



    MY LINKS

    GÓC CHO CON

    BẠN BÈ TÔI

    ENGLISH TEST

    NGHE NHẠC

    LÁ SỐ TỬ VI

    Cự Giải (22/06-22/07)

    Nguy cơ bỏ dở nửa chừng công việc của Cự Giải hôm nay khá cao, và như vậy hiệu quả công việc thu lại chẳng được là bao. Hãy chọn việc “dễ chơi” và đơn giản thôi nhé.

    CHỌN NGÔN NGỮ CỦA BẠN


    DICTIONARY

    CHÚC CÁC THẦY CÁC CÔ
    NĂM MỚI AN KHANG THỊNH VƯỢNG

    ĐỊCH LONG THÂN CHÀO CÁC THẦY CÁC CÔ

    Liên từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Địch Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:49' 13-03-2010
    Dung lượng: 84.0 KB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao đẳng 2010

    CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT
    VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 2010

    Môn: TIẾNG ANH
    Chuyên đề: LIÊN TỪ VÀ CÁCH SỬ DỤNG


    I.





    II.
    

    MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
    Chuyên đề này sẽ trình bày một cách chi tiết và cụ thể các loại liên từ trong tiếng Anh và
    cách sử dụng của chúng, giúp các em sử dụng đúng cách và tránh nhầm lẫn. Sau mỗi
    cách sử dụng đều có ví dụ giúp các em hiểu rõ hơn.

    KIẾN THỨC CƠ BẢN
    1. Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions
     Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một
    loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với
    danh từ ...)
     Gồm có: for, and, nor, but, or, yet
     Ví dụ:
    She is a good and loyal wife.
    Use your credit cards frequently and you`ll soon find yourself deep in debt.
    He is intelligent but very lazy.
    She says she does not love me, yet I still love her.
    We have to work hard, or we will fail the exam.
    He will surely succeed, for (because) he works hard.
    That is not what I meant to say, nor should you interpret my statement as an
    admission of guilt.
    Chú ý: khi dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, chúng ta thêm dấu phẩy sau
    mệnh đề thứ nhất trước liên từ.
    Ví dụ: Ulysses wants to play for UConn, but he has had trouble meeting the
    academic requirements.
    2. Tương liên từ (correlative conjunctions)
     Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ.
    Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có
    chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp.
     Gồm có: both . . . and…(vừa….vừa…), not only . . . but also… (không chỉ…mà
    còn…), not . . . but, either . . . or (hoặc ..hoặc..), neither . . . nor (không….cũng
    không…), whether . . . or (dù ….hay…., hoặc…..hoặc….) , as . . . as, no
    sooner…. than…(vừa mới….thì…)
     Ví dụ:



    We seek, we strike, we soar Trang 1
    Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao đẳng 2010

    They learn both English and French.
    He drinks neither wine nor beer.
    I like playing not only tennis but also football.
    I don`t have either books or notebooks.
    I can`t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait
    until the prices go down.
    3. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)
     Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng
    khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.
     Ví dụ như các liên từ sau và nghĩa kèm theo của chúng:
    As
    – Bởi vì: As he is my friend, I will help him.
    – Khi: We watched as the plane took off.
    After: sau khi
    After the train left, we went home.
    Although/ though: mặc dù
    Although it was after midnight, we did not feel tired.
    Before: trước khi
    I arrived before the stores were open.
    Because: bởi vì
    We had to wait, because we arrived early.
    For: bởi vì
    He is happy, for he enjoys his work.
    If: nếu, giá như
    If she is here, we will see her.
    Lest: sợ rằng
    I watched closely, lest he make a mistake.
    Chú ý: sử dụng động từ nguyên thể trong mệnh đề “lest”
    Providing/ provided: miễn là
    All will be well, providing you are careful.
    Since
    – Từ khi: I have been here since the sun rose.
    – Bởi vì: Since you are here, you can help me.
    So/ so that
    – Bởi vậy: It was raining, so we did not go out.
    – Để (= in order that): I am saving money so I can buy a bicycle.
    Supposing (= if)
    Supposing that happens, what will you do?
    Than: so với


    We seek, we strike, we soar
    

    Trang 2
    Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao
     
    Gửi ý kiến

    CHÀO TẠM BIỆT

    SINH NHẬT THÀNH VIÊN

    HAPPY NEW YEAR 2014