CHÚC CÁC THẦY CÁC CÔ
NĂM MỚI AN KHANG THỊNH VƯỢNG
NĂM MỚI AN KHANG THỊNH VƯỢNG
Liên từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Địch Long (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:49' 13-03-2010
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Địch Long (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:49' 13-03-2010
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao đẳng 2010
CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT
VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 2010
Môn: TIẾNG ANH
Chuyên đề: LIÊN TỪ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I.
II.
MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề này sẽ trình bày một cách chi tiết và cụ thể các loại liên từ trong tiếng Anh và
cách sử dụng của chúng, giúp các em sử dụng đúng cách và tránh nhầm lẫn. Sau mỗi
cách sử dụng đều có ví dụ giúp các em hiểu rõ hơn.
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions
Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một
loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với
danh từ ...)
Gồm có: for, and, nor, but, or, yet
Ví dụ:
She is a good and loyal wife.
Use your credit cards frequently and you`ll soon find yourself deep in debt.
He is intelligent but very lazy.
She says she does not love me, yet I still love her.
We have to work hard, or we will fail the exam.
He will surely succeed, for (because) he works hard.
That is not what I meant to say, nor should you interpret my statement as an
admission of guilt.
Chú ý: khi dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, chúng ta thêm dấu phẩy sau
mệnh đề thứ nhất trước liên từ.
Ví dụ: Ulysses wants to play for UConn, but he has had trouble meeting the
academic requirements.
2. Tương liên từ (correlative conjunctions)
Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ.
Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có
chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp.
Gồm có: both . . . and…(vừa….vừa…), not only . . . but also… (không chỉ…mà
còn…), not . . . but, either . . . or (hoặc ..hoặc..), neither . . . nor (không….cũng
không…), whether . . . or (dù ….hay…., hoặc…..hoặc….) , as . . . as, no
sooner…. than…(vừa mới….thì…)
Ví dụ:
We seek, we strike, we soar Trang 1
Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao đẳng 2010
They learn both English and French.
He drinks neither wine nor beer.
I like playing not only tennis but also football.
I don`t have either books or notebooks.
I can`t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait
until the prices go down.
3. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)
Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng
khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.
Ví dụ như các liên từ sau và nghĩa kèm theo của chúng:
As
– Bởi vì: As he is my friend, I will help him.
– Khi: We watched as the plane took off.
After: sau khi
After the train left, we went home.
Although/ though: mặc dù
Although it was after midnight, we did not feel tired.
Before: trước khi
I arrived before the stores were open.
Because: bởi vì
We had to wait, because we arrived early.
For: bởi vì
He is happy, for he enjoys his work.
If: nếu, giá như
If she is here, we will see her.
Lest: sợ rằng
I watched closely, lest he make a mistake.
Chú ý: sử dụng động từ nguyên thể trong mệnh đề “lest”
Providing/ provided: miễn là
All will be well, providing you are careful.
Since
– Từ khi: I have been here since the sun rose.
– Bởi vì: Since you are here, you can help me.
So/ so that
– Bởi vậy: It was raining, so we did not go out.
– Để (= in order that): I am saving money so I can buy a bicycle.
Supposing (= if)
Supposing that happens, what will you do?
Than: so với
We seek, we strike, we soar
Trang 2
Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao
CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT
VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 2010
Môn: TIẾNG ANH
Chuyên đề: LIÊN TỪ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I.
II.
MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề này sẽ trình bày một cách chi tiết và cụ thể các loại liên từ trong tiếng Anh và
cách sử dụng của chúng, giúp các em sử dụng đúng cách và tránh nhầm lẫn. Sau mỗi
cách sử dụng đều có ví dụ giúp các em hiểu rõ hơn.
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions
Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một
loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với
danh từ ...)
Gồm có: for, and, nor, but, or, yet
Ví dụ:
She is a good and loyal wife.
Use your credit cards frequently and you`ll soon find yourself deep in debt.
He is intelligent but very lazy.
She says she does not love me, yet I still love her.
We have to work hard, or we will fail the exam.
He will surely succeed, for (because) he works hard.
That is not what I meant to say, nor should you interpret my statement as an
admission of guilt.
Chú ý: khi dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, chúng ta thêm dấu phẩy sau
mệnh đề thứ nhất trước liên từ.
Ví dụ: Ulysses wants to play for UConn, but he has had trouble meeting the
academic requirements.
2. Tương liên từ (correlative conjunctions)
Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ.
Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có
chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp.
Gồm có: both . . . and…(vừa….vừa…), not only . . . but also… (không chỉ…mà
còn…), not . . . but, either . . . or (hoặc ..hoặc..), neither . . . nor (không….cũng
không…), whether . . . or (dù ….hay…., hoặc…..hoặc….) , as . . . as, no
sooner…. than…(vừa mới….thì…)
Ví dụ:
We seek, we strike, we soar Trang 1
Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao đẳng 2010
They learn both English and French.
He drinks neither wine nor beer.
I like playing not only tennis but also football.
I don`t have either books or notebooks.
I can`t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait
until the prices go down.
3. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)
Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng
khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.
Ví dụ như các liên từ sau và nghĩa kèm theo của chúng:
As
– Bởi vì: As he is my friend, I will help him.
– Khi: We watched as the plane took off.
After: sau khi
After the train left, we went home.
Although/ though: mặc dù
Although it was after midnight, we did not feel tired.
Before: trước khi
I arrived before the stores were open.
Because: bởi vì
We had to wait, because we arrived early.
For: bởi vì
He is happy, for he enjoys his work.
If: nếu, giá như
If she is here, we will see her.
Lest: sợ rằng
I watched closely, lest he make a mistake.
Chú ý: sử dụng động từ nguyên thể trong mệnh đề “lest”
Providing/ provided: miễn là
All will be well, providing you are careful.
Since
– Từ khi: I have been here since the sun rose.
– Bởi vì: Since you are here, you can help me.
So/ so that
– Bởi vậy: It was raining, so we did not go out.
– Để (= in order that): I am saving money so I can buy a bicycle.
Supposing (= if)
Supposing that happens, what will you do?
Than: so với
We seek, we strike, we soar
Trang 2
Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao
 







