CHÚC CÁC THẦY CÁC CÔ
NĂM MỚI AN KHANG THỊNH VƯỢNG
NĂM MỚI AN KHANG THỊNH VƯỢNG
Mạo từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Địch Long (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:47' 13-03-2010
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Địch Long (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:47' 13-03-2010
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinhi Đại học, Cao đẳng 2010
CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT
VÀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 2010
MÔN: TIẾNG ANH
CHUYÊN ĐỀ: CÁCH DÙNG MẠO TỪ “A/AN” VÀ “THE”
I. MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề này giúp học sinh biết cách sử dụng một cách chính xác các mạo từ “a, an, the”
trong tiếng Anh.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Cách dùng mạo từ bất định “a/an”
Dùng “an” trước những danh từ bắt đầu bằng các nguyên âm: e, a, i, u, o. Dùng a/an
trong các trường hợp sau:
Trước sự vật, sự việc được kể đến lần đầu tiên.
I live in a house near a shop.
She has two children: a son and a daughter.
Chỉ nghề nghiệp:
I’m a student. My brother is an architect.
Trong các cụm từ/ từ chỉ lượng: a pair of/ a little/ a few/…
Dùng trong câu cảm thán: what a + noun
What a beautiful flower!
What a great party!
Có nghĩa là “một”:
There is a pen on the table.
2. Cách dùng mạo từ xác định “the”
Dùng “the” trong các trường hợp sau:
Sự vật, sự việc kể đến lần thứ hai
I live in a house. The house is very nice.
She has two children: a son and a daughter. The son is a pupil.
The daughter is very small.
Chỉ các yếu tố duy nhất: the sun, the moon, the earth, the sea…
Đi với tính từ:
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Trang 1
Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinhi Đại học, Cao đẳng 2010
The rich: những người giầu
The poor: những người nghèo
The young: những người trẻ tuổi……..
Trước từ chỉ biển, sông, khách sạn, quán bar, tên ban nhạc, tên các dãy
núi
Ví dụ: the Nile, the Huong Giang hotel, the Mekong river, the
Himalaya, the westlife, the Backstreetboy….
Chỉ quốc tịch: the Vietnamese, the Chinese……..
Trước tên của tập hợp nhiều bang, nhiều nước: the Asian , the United
Nations, the United States….
Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một
cụm từ hoặc một mệnh đề.
Ví dụ:
The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)
The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)
The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)
Trước so sánh cao nhất, trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only
(duy nhất).... khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.
Ví dụ:
The first day (ngày đầu tiên)
The best time (thời gian thuận tiện nhất)
The only way (cách duy nhất)
The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai
nạn này)
The + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình ...
Ví dụ:The Smiths = Gia đình Smith (vợ chồng Smith và các con)
3. Các trường hợp không dùng “the”
Trước danh từ đếm được, danh từ không đếm được nói chung
Books are good friends.
Milk is good for you.
Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.
Ví dụ:
Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc),
Downing Street (Phố Downing)
Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá
biệt.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Trang 2
Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinhi Đại học, Cao đẳng 2010
Ví dụ:
Men fear death (Con người sợ cái chết)
Nhưng:
The death of the President made his country acephalous.
Trước tên gọi các bữa ăn.
Ví dụ:
They invited some friends to dinner.
(Họ mời vài người bạn đến ăn tối)
Nhưng:
The wedding breakfast was held in a beautiful garden
(Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)
Trước các tước hiệu
CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT
VÀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 2010
MÔN: TIẾNG ANH
CHUYÊN ĐỀ: CÁCH DÙNG MẠO TỪ “A/AN” VÀ “THE”
I. MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề này giúp học sinh biết cách sử dụng một cách chính xác các mạo từ “a, an, the”
trong tiếng Anh.
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Cách dùng mạo từ bất định “a/an”
Dùng “an” trước những danh từ bắt đầu bằng các nguyên âm: e, a, i, u, o. Dùng a/an
trong các trường hợp sau:
Trước sự vật, sự việc được kể đến lần đầu tiên.
I live in a house near a shop.
She has two children: a son and a daughter.
Chỉ nghề nghiệp:
I’m a student. My brother is an architect.
Trong các cụm từ/ từ chỉ lượng: a pair of/ a little/ a few/…
Dùng trong câu cảm thán: what a + noun
What a beautiful flower!
What a great party!
Có nghĩa là “một”:
There is a pen on the table.
2. Cách dùng mạo từ xác định “the”
Dùng “the” trong các trường hợp sau:
Sự vật, sự việc kể đến lần thứ hai
I live in a house. The house is very nice.
She has two children: a son and a daughter. The son is a pupil.
The daughter is very small.
Chỉ các yếu tố duy nhất: the sun, the moon, the earth, the sea…
Đi với tính từ:
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Trang 1
Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinhi Đại học, Cao đẳng 2010
The rich: những người giầu
The poor: những người nghèo
The young: những người trẻ tuổi……..
Trước từ chỉ biển, sông, khách sạn, quán bar, tên ban nhạc, tên các dãy
núi
Ví dụ: the Nile, the Huong Giang hotel, the Mekong river, the
Himalaya, the westlife, the Backstreetboy….
Chỉ quốc tịch: the Vietnamese, the Chinese……..
Trước tên của tập hợp nhiều bang, nhiều nước: the Asian , the United
Nations, the United States….
Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một
cụm từ hoặc một mệnh đề.
Ví dụ:
The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)
The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)
The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)
Trước so sánh cao nhất, trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only
(duy nhất).... khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.
Ví dụ:
The first day (ngày đầu tiên)
The best time (thời gian thuận tiện nhất)
The only way (cách duy nhất)
The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai
nạn này)
The + họ (ở số nhiều) nghĩa là Gia đình ...
Ví dụ:The Smiths = Gia đình Smith (vợ chồng Smith và các con)
3. Các trường hợp không dùng “the”
Trước danh từ đếm được, danh từ không đếm được nói chung
Books are good friends.
Milk is good for you.
Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.
Ví dụ:
Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc),
Downing Street (Phố Downing)
Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá
biệt.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Trang 2
Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Tuyển sinhi Đại học, Cao đẳng 2010
Ví dụ:
Men fear death (Con người sợ cái chết)
Nhưng:
The death of the President made his country acephalous.
Trước tên gọi các bữa ăn.
Ví dụ:
They invited some friends to dinner.
(Họ mời vài người bạn đến ăn tối)
Nhưng:
The wedding breakfast was held in a beautiful garden
(Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)
Trước các tước hiệu
 







