TỔ QUỐC VIỆT NAM

LỊCH HOA SEN

MỜI THẦY CÔ

VIOLET

Tài nguyên dạy học

ĐỊCH LONG CHÀO ĐÓN

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • QUẢ LẮC

    Danh ngôn

    TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH

    DICTIONARY


    Tra theo từ điển:



    MY LINKS

    GÓC CHO CON

    BẠN BÈ TÔI

    ENGLISH TEST

    NGHE NHẠC

    LÁ SỐ TỬ VI

    Cự Giải (22/06-22/07)

    Nguy cơ bỏ dở nửa chừng công việc của Cự Giải hôm nay khá cao, và như vậy hiệu quả công việc thu lại chẳng được là bao. Hãy chọn việc “dễ chơi” và đơn giản thôi nhé.

    CHỌN NGÔN NGỮ CỦA BẠN


    DICTIONARY

    CHÚC CÁC THẦY CÁC CÔ
    NĂM MỚI AN KHANG THỊNH VƯỢNG

    ĐỊCH LONG THÂN CHÀO CÁC THẦY CÁC CÔ

    Quy trinh KDCL

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Địch Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:37' 19-12-2010
    Dung lượng: 125.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH VÀ CHU KỲ
    KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CSGDPT
    (QĐ 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008)
    Người biên soạn và trình bày:
    TS. Đỗ Anh Dũng - CVC P. Kiểm định CLGD
    Cục Khảo thí và Kiểm định CLGD
    ĐT: 0903433118; e mail: dadung@moet.gov.vn
    NỘI DUNG VĂN BẢN

    7 CHƯƠNG, 36 ĐIỀU VÀ 3 PHỤ LỤC
    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN

    Chương I. Quy định chung (8 điều)
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng AD
    Điều 2. Giải thích từ ngữ
    Điều 3. Mục đích kiểm định chất lượng CSGDPT
    Điều 4. Quy trình KĐ chất lượng CSGDPT
    Điều 5. Tiêu chuẩn đánh giá CL CSGDPT
    Điều 6. Nguyên tắc KĐ chất lượng CSGDPT
    Điều 7. Điều kiện đăng kí KĐ chất lượng CSGDPT
    Điều 8. Chu kì KĐ chất lượng CSGDPT
    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương II. Tự đánh giá của CSGDPT
    Điều 9. Quy trình TĐG của CSGDPT
    Điều 10. Hội đồng TĐG CSGDPT
    Điều 11. Mục đích, phạm vi TĐG
    Điều 12. Xây dựng kế hoạch TĐG
    Điều 13. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng
    Điều 14. Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí
    Điều 15. Viết báo cáo TĐG
    Điều 16. Công bố báo cáo TĐG
    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương III.
    Đăng ký KĐCLGD của CSGDPT

    Điều 17. Hồ sơ và thời gian đăng ký
    Điều 18. Quy trình tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký KĐCLGD
    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương IV.
    Đánh giá ngoài và đánh giá lại

    Điều 19. Đoàn đánh giá ngoài CSGDPT
    Điều 20. Các hoạt động của đoàn ĐGN
    Điều 21. Thông báo kết quả ĐGN
    Điều 22. Đánh giá lại kết quả ĐGN
    Điều 23. Sử dụng kết quả ĐGN và đánh giá lại
    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương V
    Công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn và cấp giấy chứng nhận
    Điều 24. Các cấp độ của kết quả KĐCL CSGDPT
    Điều 25. Công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn CLGD
    Điều 26. Thời hạn đăng ký KĐCLGD
    Điều 27. Cấp giấy chứng nhận và công bố kết quả KĐCLGD
    Điều 28. Thu hồi giấy chứng nhận KĐCLGD
    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương VI
    Tổ chức thực hiện (5 điều)

    Điều 29. Trách nhiệm của Cục KT-KĐCLGD
    Điều 30. Trách nhiệm của Sở GDĐT
    Điều 31. Trách nhiệm của phòng GDĐT
    Điều 32. Trách nhiệm của CSGDPT
    Điều 33. Kinh phí hoạt động
    TÓM TẮT NỘI DUNG VĂN BẢN
    Chương VII
    Thanh tra, kiểm tra, khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm (3 điều)

    Điều 34. Thanh tra và kiểm tra
    Điều 35. Khiếu nại và tố cáo
    Điều 36. Khen thưởng và xử lý vi phạm
    NỘI DUNG VĂN BẢN

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    1. Văn bản này quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng CSGDPT, bao gồm: tự đánh giá của CSGDPT; đăng ký kiểm định của CSGDPT; đánh giá ngoài và đánh giá lại; công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận kiểm định.
    2. Văn bản này áp dụng đối với các CSGDPT thuộc loại hình công lập và tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
    NỘI DUNG VĂN BẢN
    Điều 3. Mục đích kiểm định chất lượng
    Xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của CSGDPT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
    Thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục;
    Để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
    Điều 4. Quy trình kiểm định chất lượng
    1. Tự đánh giá.
    2. Đăng ký kiểm định.
    3. Đánh giá ngoài và đánh giá lại (nếu có).
    4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kiểm định.
    Điều 7. Điều kiện đăng ký kiểm định
    1. Trường tiểu học đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 trở lên. Khuyến khích các trường tiểu học chưa đạt chuẩn quốc gia thực hiện TĐG.
    2. Trường THCS, trường THPT và trường PT có nhiều cấp học có đủ các khối lớp học và có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục của lớp cuối cấp.
    3. Trung tâm KTTH-HN thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 của Quyết định số 44/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm KTTH-HN.
    Điều 8. Chu kỳ kiểm định chất lượng
    1. Trường tiểu học: 5 năm / lần.
    2. Trường THCS, trường THPT, trường PT có nhiều cấp học và Trung tâm KTTH-HN: 4 năm / lần.
    Chương II
    TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CSGDPT
    Điều 9. Quy trình tự đánh giá
    1. Thành lập Hội đồng TĐG.
    2. Xác định mục đích, phạm vi TĐG.
    3. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.
    4. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng.
    5. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.
    6. Viết báo cáo TĐG.
    7. Công bố báo cáo TĐG.
    Điều 10. Hội đồng TĐG
    1. Hội đồng TĐG có ít nhất 07 thành viên.
    2. Thành phần của Hội đồng TĐG gồm:
    Chủ tịch Hội đồng là HT hoặc Giám đốc Trung tâm;
    Phó Chủ tịch Hội đồng TĐG là Phó HT hoặc Phó Giám đốc Trung tâm;
    Thư ký là thư ký Hội đồng trường hoặc GV có uy tín;
    Các thành viên: đại diện Hội đồng trường đối với trường công lập hoặc Hội đồng quản trị đối với trường tư thục, các tổ trưởng tổ chuyên môn, giáo viên có uy tín, tổ trưởng tổ văn phòng, đại diện các tổ chức đoàn thể; đại diện một số các phòng, ban, tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản lý nội trú (nếu có).
    Điều 10. Hội đồng TĐG
    3. Nhóm thư ký có từ 2 đến 3 người do Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập; nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng.
    4. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm về các hoạt động của Hội đồng TĐG.
    Điều 10. Hội đồng TĐG
    5. Nhiệm vụ và quyền hạn:
    Phổ biến quy trình TĐG và yêu cầu các bộ phận, cá nhân của CSGDPT phối hợp thực hiện;
    Xây dựng kế hoạch TĐG;
    Thu thập thông tin, minh chứng; rà soát các hoạt động giáo dục, đối chiếu, so sánh kết quả TĐG với các tiêu chuẩn đánh giá CLGD do Bộ ban hành;
    Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí;
    Viết báo cáo TĐG;
    Tổ chức thực hiện việc duy trì cơ sở dữ liệu về chất lượng giáo dục gồm các thông tin chung, kết quả về điều tra thực trạng và các vấn đề khác nhằm hỗ trợ việc duy trì, nâng cao chất lượng.
    Điều 10. Hội đồng TĐG
    Yêu cầu LĐ, GV, NV và HS thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng phát huy các điểm mạnh, khắc phục điểm yếu đã đề ra trong BC TĐG;
    Đề nghị LĐ trường thuê chuyên gia tư vấn để hỗ trợ việc triển khai hoạt động TĐG.
    Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và thảo luận để đi đến thống nhất; mọi quyết định có giá trị khi ít nhất 2/3 số thành viên trong Hội đồng nhất trí.
    Điều 11. Mục đích, phạm vi TĐG

    Mục đích:
    - Tự xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí;
    - Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn CL
    - Không ngừng cải tiến, nâng cao CLGD;
    - Đăng ký kiểm định CLGD.
    2. Phạm vi của TĐG bao quát toàn bộ các hoạt động giáo dục của nhà trường theo từng tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá CLGD do Bộ GDĐT ban hành.
    Điều 12. Xây dựng kế hoạch TĐG
    Mục đích và phạm vi TĐG;
    Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên;
    Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động;
    Công cụ đánh giá;
    Dự kiến các thông tin và minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí;
    Thời gian biểu cho từng hoạt động (bao gồm thời gian cần thiết để triển khai TĐG và lịch trình thực hiện các hoạt động cụ thể).
    Điều 13. Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng
    1. Thu thập thông tin và minh chứng.
    2. Thông tin và minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và tính chính xác, được thu thập ở hồ sơ lưu trữ của CSGDPT, các cơ quan có liên quan, hoặc bằng khảo sát, điều tra phỏng vấn những người có liên quan và quan sát các hoạt động giáo dục trong CSGDPT.
    3. Các thông tin và minh chứng cần được xử lý, phân tích dùng làm căn cứ, minh hoạ cho các nhận định trong BC TĐG.
    4. Phiếu đánh giá tiêu chí (Phụ lục 1) được lập cho từng tiêu chí làm cơ sở để tổng hợp thành BC TĐG.
    Điều 14. Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí


    Tiêu chí được xác định là đạt yêu cầu khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt yêu cầu.
    Điều 15. Viết báo cáo TĐG
    1. Mỗi tiêu chí trình bày các nội dung:
    Mô tả hiện trạng
    Điểm mạnh
    Điểm yếu
    Kế hoạch cải tiến chất lượng
    TĐG theo từng tiêu chí.
    2. BC TĐG có cấu trúc và hình thức theo quy định.
    3. BC TĐG là một văn bản ghi nhớ quan trọng để trường cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến và nâng cao CLGD.
    Điều 16. Công bố báo cáo TĐG
    1. Dự thảo báo cáo TĐG được công bố công khai trong thời gian 15 ngày làm việc tại CSGDPT để lấy ý kiến góp ý. Hội đồng TĐG thu thập, xử lý các ý kiến thu được và hoàn thiện báo cáo. Các thành viên trong Hội đồng TĐG ký xác nhận vào bản báo cáo TĐG; HT hoặc GĐ ký tên, đóng dấu.
    2. Công bố công khai báo cáo TĐG; các thông tin và minh chứng phục vụ TĐG được lưu trữ đầy đủ trong một chu kỳ kiểm định.
    Chương III
    ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH CLGD
    Điều 17. Hồ sơ và thời gian đăng ký KĐ
    1. Hồ sơ:
    - Bản đăng ký KĐ CLGD (Phụ lục 2);
    - Báo cáo TĐG (03 bản) và các văn bản, tài liệu, thông tin, minh chứng kèm theo.
    2. Thời gian đăng ký: tháng 3 hoặc tháng 11 hằng năm.
    Điều 18. Quy trình tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký
    1. Đối với Phòng GDĐT:
    Tiếp nhận hồ sơ các CSGDPT thuộc quyền quản lý;
    Kiểm tra báo cáo TĐG theo quy định
    Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, thông báo cho CSGDPT biết hồ sơ được chấp nhận để ĐGN hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
    Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, gửi công văn (kèm theo hồ sơ đăng ký kiểm định) đề nghị GĐ Sở tổ chức ĐGN và thông báo cho CSGDPT thuộc quyền quản lý;
    Tháng 01 và tháng 5, báo cáo Chủ tịch UBND và GĐ Sở về danh sách các CSGDPT thuộc quyền quản lý hoàn thành báo cáo TĐG được chấp nhận ĐGN.
    2. Đối với Sở GDĐT:
    Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ từ các Phòng GD ĐT; kiểm tra và thông báo biết những hồ sơ được chấp nhận để ĐGN;
    Tiếp nhận hồ sơ của các CSGDPT thuộc quyền quản lý;
    Kiểm tra báo cáo TĐG theo quy định;
    Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, thông báo cho CSGDPT thuộc quyền quản lý về hồ sơ được chấp nhận ĐGN hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
    Tháng 02 và tháng 7 hằng năm:
    - Báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bộ về các CSGDPT hoàn thành báo cáo TĐG được chấp nhận ĐGN
    - Kế hoạch ĐGN các CSGDPT thuộc quyền quản lý
    và thông báo công khai trên Website của sở.
    Chương IV
    ĐÁNH GIÁ NGOÀI VÀ ĐÁNH GIÁ LẠI
    Điều 19. Đoàn đánh giá ngoài
    1. Cơ cấu tổ chức:
    Đoàn ĐGN có 5 đến 7 thành viên, do GĐ Sở quyết định thành lập, bao gồm:
    Trưởng đoàn, thư ký;
    Các thành viên còn lại là chuyên gia có chuyên môn, nghiệp vụ về KĐCLGD; đại diện nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, Phòng GDĐT, Sở GDĐT; đại diện UBND cấp tỉnh, các Bộ, ngành liên quan.
    2. Tiêu chuẩn
    Có tư cách đạo đức tốt, trung thực và khách quan; trước đây và hiện nay không làm việc tại CSGDPT được ĐGN ; có ít nhất 05 năm công tác trong ngành GD; có chứng chỉ hoặc giấy CN đã qua khoá đào tạo nghiệp vụ chuyên môn về ĐGN;
    Trưởng đoàn là HT hoặc Phó HT, GĐ hoặc Phó GĐ Trung tâm (hoặc nguyên là HT, Phó HT hoặc GĐ, Phó GĐ) tương ứng với CSGDPT được ĐGN hoặc Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng GDĐT, Trưởng phòng, Phó TP các phòng chức năng của sở GDĐT hoặc CVC công tác trong ngành GD;
    Thư ký phải tốt nghiệp đại học trở lên;
    Chuyên gia KĐCLGD phải tốt nghiệp đại học trở lên, có kinh nghiệm triển khai đánh giá CLGD.
    3. Nhiệm vụ:
    Khảo sát, đánh giá và xác định mức độ CSGDPT đáp ứng các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá CLGD; đề nghị công nhận hoặc không công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn CLGD;
    Trưởng đoàn chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của đoàn ĐGN và phân công nhiệm vụ cho các thành viên;
    Thư ký chuẩn bị các báo cáo, biên bản, tổng hợp kết quả ĐGN và giúp Trưởng đoàn triển khai các hoạt động ĐGN;
    Các thành viên thực hiện các nhiệm vụ đánh giá ngoài do Trưởng đoàn phân công.
    Điều 19. Đoàn đánh giá ngoài
    4. Đoàn ĐGN có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đến nội dung công việc và các kết quả đánh giá trước khi chính thức gửi kết quả cho trường được ĐGN.
    Điều 20. Các hoạt động của đoàn
    Trưởng đoàn,thư ký xây dựng kế hoạch ĐGN; phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
    Các thành viên nghiên cứu báo cáo TĐG, các văn bản, tài liệu, thông tin, minh chứng.
    Trưởng đoàn, thư ký tiến hành khảo sát sơ bộ tại trường và thông báo kế hoạch ĐGN cho các bên liên quan để chuẩn bị các điều kiện phục vụ các hoạt động ĐGN.
    Khảo sát chính thức và thảo luận với LĐ, GV, NV của trường; thu thập thêm tài liệu, thông tin, minh chứng và rà soát các hoạt động giáo dục của trường được ĐGN.
    Đối chiếu, so sánh với các tiêu chuẩn đánh giá CLGD, đánh giá mức độ mà CSGDPT đã đạt được theo từng tiêu chí đánh giá CLGD.
    6. Viết báo cáo ĐGN (được trình bày dưới dạng một bản báo cáo có cấu trúc và hình thức theo quy định).
    Điều 21. Thông báo kết quả ĐGN
    1. Bản dự thảo báo cáo ĐGN phải được gửi cho trường để tham khảo ý kiến.
    2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo ĐGN, nếu trường không có ý kiến phản hồi, thì xem như đã đồng ý.
    3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của trường hoặc kể từ ngày hết thời hạn trả lời ý kiến nêu tại khoản 2 của Điều này, đoàn ĐGN có văn bản thông báo cho trường biết những ý kiến được tiếp thu hoặc bảo lưu. Trường hợp bảo lưu ý kiến, đoàn ĐGN phải nêu rõ lý do.
    4. Báo cáo ĐGN, được ít nhất 2/3 số thành viên nhất trí thông qua, sẽ gửi cho trường và trình Sở GDĐT, trong đó đề xuất về việc công nhận hoặc không công nhận trường đạt tiêu chuẩn CLGD.
    Điều 22. Đánh giá lại kết quả ĐGN
    Không nhất trí với báo cáo ĐGN và có công văn khiếu nại
    Trường hợp CSGDPT đồng ý với dự thảo báo cáo do đoàn ĐGN gửi đến để lấy ý kiến và kết quả ĐGN không có thay đổi so với dự thảo báo cáo ĐGN tại thời điểm lấy ý kiến thì CSGDPT không được yêu cầu đánh giá lại.
    Điều 22. Đánh giá lại kết quả ĐGN
    Có ít nhất 05 thành viên do GĐ định thành lập gồm đại diện phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục, Thanh tra và các đơn vị chức năng của sở; chuyên gia am hiểu về kiểm định CLGD. Các thành viên đoàn ĐGN không tham gia đoàn đánh giá lại.
    Đoàn đánh giá lại có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, tài liệu làm việc của đoàn ĐGN, thảo luận với các thành viên của đoàn ĐGN; tiến hành khảo sát tại CSGDPT, thảo luận với lãnh đạo CSGDPT được ĐGN, Hội đồng TĐG và viết báo cáo đánh giá lại kết quả ĐGN
    Kết quả đánh giá lại có giá trị thay thế kết quả ĐGN.
    Điều 23. Sử dụng kết quả ĐGN và đánh giá lại
    Kết quả ĐGN và đánh giá lại (nếu có) được sử dụng làm cơ sở để xem xét công nhận hoặc không công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
    Chương V
    CÔNG NHẬN CSGDPT ĐẠT TIÊU CHUẨN
    CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

    Điều 24. Các cấp độ của kết quả kiểm định
    1. Cấp độ 1: có từ 50% đến dưới 65% số tiêu chí đạt yêu cầu.
    2. Cấp độ 2: có từ 65% đến dưới 80% số tiêu chí đạt yêu cầu.
    3. Cấp độ 3: có từ 80% trở lên số tiêu chí đạt yêu cầu.
    Điều 25. Công nhận
    1. Đạt cấp độ 1 hoặc cấp độ 2, Giám đốc sở ra quyết định tạm thời công nhận.
    2. Đạt cấp độ 3, GĐ Sở trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định công nhận CSGDPT đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
    Điều 26. Thời hạn đăng ký kiểm định
    Có số tiêu chí chỉ đạt yêu cầu dưới 50% của tổng số tiêu chí, thì sau 4 học kỳ nhưng không quá 5 học kỳ được đăng ký kiểm định.
    Đạt tiêu chuẩn kiểm định cấp độ 1, thì sau 3 học kỳ nhưng không quá 4 học kỳ được đăng ký kiểm định.
    Đạt tiêu chuẩn kiểm định cấp độ 2, thì sau 2 học kỳ nhưng không quá 3 học kỳ được đăng ký kiểm định.
    Điều 27. Cấp giấy chứng nhận và công bố kết quả kiểm định
    Đạt cấp độ 3, Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục, có giá trị 5 năm đối với trường tiểu học, 4 năm đối với trường THCS, trường THPT, trường PT có nhiều cấp học và Trung tâm KTTH-HN.
    Giấy chứng nhận có kích thước 21 cm × 29 cm có nội dung theo mẫu Phụ lục 3. 3.
    Kết quả kiểm định được công bố công khai trên Website của Sở GDĐT.
    Điều 28. Thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục
    Trường hợp giấy chứng nhận kiểm định CLGD của CSGDPT đạt tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục cấp độ 3 còn trong thời hạn, mà CSGDPT không còn đáp ứng yêu cầu các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ ban hành, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.
    Chương VI
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 29. Trách nhiệm của Cục KTKĐCLGD
    1. Lập kế hoạch kiểm định chất lượng.
    2. Quản lý, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động kiểm định chất lượng.
    3. Biên soạn các tài liệu hướng dẫn liên quan đến kiểm định chất lượng.
    4. Báo cáo Bộ trưởng về tình hình kiểm định chất lượng và thông báo trên Website của Bộ.
    Điều 30. Trách nhiệm của Sở GDĐT
    Xây dựng kế hoạch kiểm định, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các phòng GD ĐT, CSGDPT do sở GD ĐT quản lý để thực hiện KĐ theo quy định.
    Chủ trì tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị, cá nhân thực hiện công tác KĐ; thực hiện các hợp đồng tổ chức hoạt động KĐ;
    Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ kiểm định chất lượng các CSGDPT do phòng GD ĐT quản lý và CSGDPT thuộc quyền quản lý.
    Lập kế hoạch ĐGN, đánh giá lại và ra quyết định thành lập đoàn ĐGN, đoàn đánh giá lại.
    Điều 30. Trách nhiệm của sở GDĐT
    Tiếp nhận báo cáo ĐGN, đánh giá lại (nếu có).
    Thực hiện các thủ tục, đảm bảo các điều kiện cho hoạt động của đoàn ĐGN và đánh giá lại.
    Thống kê số liệu các CSGDPT đăng ký kiểm định; chỉ đạo và yêu cầu các CSGDPT chưa đăng ký kiểm định triển khai KH phấn đấu đạt tiêu chuẩn CLGD.
    Giám sát các CSGDPT đã được công nhận hoặc không được công nhận đạt tiêu chuẩn CLGD khi thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.
    Báo cáo với Bộ và UBND cấp tỉnh về các hoạt động liên quan đến kiểm định để được hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra và giám sát.
    Điều 31. Trách nhiệm của phòng GD ĐT
    1. Xây dựng kế hoạch kiểm định, hướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, thanh tra các CSGDPT về việc thực hiện các văn bản liên quan đến kiểm định do sở GD ĐT và Bộ ban hành.
    2. Báo cáo Chủ tịch UBND huyện, GĐ sở GD ĐT về việc chấp nhận các CSGDPT để đánh giá ngoài và thực trạng quản lý chất lượng các CSGDPT; đề nghị GĐ sở ĐGN.
    3. Phối hợp với phòng Khảo thí và Quản lý CLGD, các đơn vị và cá nhân có liên quan để tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về đảm bảo chất lượng.
    4. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm định.
    Điều 31. Trách nhiệm của phòng GD ĐT
    4. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm định.
    5. Theo dõi các CSGDPT thực hiện kế hoạch cải tiến và nâng cao CLGD.
    6. Thực hiện các thủ tục và đảm bảo các điều kiện cho hoạt động của đoàn ĐGN, đánh giá lại (nếu có); tiếp nhận báo cáo đánh giá ngoài, báo cáo đánh giá lại và các ý kiến của CSGDPT được ĐGN.
    7. Thống kê số liệu các CSGDPT đăng ký kiểm định; chỉ đạo và yêu cầu các CSGDPT chưa đăng ký kiểm định cần triển khai KH phấn đấu để đạt tiêu chuẩn CLGD.
    8. Giám sát các CSGDPT đã được công nhận hoặc không được công nhận đạt tiêu chuẩn CLGD.
    9. Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện, GĐ Sở
    Điều 32. Trách nhiệm của CSGDPT
    1. Thực hiện quy trình tự đánh giá theo quy định.
    2. Thực hiện các kế hoạch cải tiến chất lượng.
    3. Chuẩn bị các điều kiện để phục vụ đoàn ĐGN và đoàn đánh giá lại (nếu có).
    4. Bảo vệ và phát huy kết quả kiểm định, không ngừng nâng cao và cải tiến chất lượng giáo dục.
    5. CSGDPT chưa đủ điều kiện đăng ký kiểm định theo quy định, cần có kế hoạch cam kết phấn đấu không ngừng nâng cao CLGD theo tiêu chuẩn đánh giá CLGD để được đăng ký kiểm định.
    Điều 33. Kinh phí hoạt động
    1. Kinh phí của Nhà nước và các nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo các quy định hiện hành.
    2. Hằng năm, sở và phòng lập dự toán kinh phí.
    3. Hằng năm, các CSGDPT lập dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước (đối với CSGDPT công lập), từ nguồn kinh phí hoạt động của nhà trường (đối với các CSGDPT tư thục) và các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
    Chương VII
    THANH TRA, KIỂM TRA, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
    Điều 34. Thanh tra và kiểm tra
    Điều 35. Khiếu nại và tố cáo
    Điều 36. Khen thưởng và xử lý vi phạm
    Tóm lại
    Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục CSGDPT bao gồm:
    Tự đánh giá
    Đăng ký kiểm định
    Đánh giá ngoài và đánh giá lại
    Công nhận và cấp giấy chứng nhận

    Xin trân trọng cảm ơn quý vị !
     
    Gửi ý kiến

    CHÀO TẠM BIỆT

    SINH NHẬT THÀNH VIÊN

    HAPPY NEW YEAR 2014